Đăng ký kết hôn là thủ tục hộ tịch nhằm xác lập quan hệ hôn nhân hợp pháp giữa nam và nữ. Để thực hiện thủ tục thuận lợi, các bên cần đáp ứng điều kiện kết hôn, chuẩn bị hồ sơ phù hợp và thực hiện đúng trình tự tại cơ quan có thẩm quyền. Dưới đây là những quy định quan trọng cần biết khi đăng ký kết hôn tại Việt Nam.

1. Điều kiện đăng ký kết hôn
Theo Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13, nam, nữ kết hôn với nhau phải đáp ứng các điều kiện sau:
- Về độ tuổi: Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên.
- Về sự tự nguyện: Việc kết hôn do hai bên tự nguyện quyết định, không bị cưỡng ép, lừa dối hoặc cản trở trái pháp luật.
- Về năng lực hành vi dân sự: Không bị mất năng lực hành vi dân sự.
- Về các trường hợp bị cấm: Không thuộc những trường hợp cấm kết hôn theo khoản 2 Điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, chẳng hạn kết hôn giả tạo, tảo hôn, đang có vợ hoặc chồng mà kết hôn với người khác, kết hôn giữa những người có quan hệ huyết thống hoặc quan hệ gia đình thuộc trường hợp bị cấm.
Pháp luật Việt Nam không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính theo khoản 2 Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
2. Hồ sơ đăng ký kết hôn gồm những gì?
Đối với trường hợp hai bên đều là công dân Việt Nam và đăng ký kết hôn trong nước, hồ sơ được thực hiện theo thủ tục đăng ký kết hôn do cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố.
Thứ nhất, tờ khai đăng ký kết hôn. Hai bên thực hiện khai theo mẫu hiện hành; trường hợp nộp trực tuyến thì cung cấp thông tin theo biểu mẫu điện tử tương tác.
Thứ hai, giấy tờ chứng minh nhân thân. Người yêu cầu xuất trình giấy tờ tùy thân hợp lệ theo quy định. Nếu thông tin đã có trong cơ sở dữ liệu và được hệ thống khai thác, người dân không phải nộp lại giấy tờ tương ứng theo yêu cầu của thủ tục.
Thứ ba, giấy tờ chứng minh thông tin cư trú trong trường hợp cần thiết. Chỉ phải cung cấp khi cơ quan đăng ký hộ tịch không thể khai thác được thông tin cư trú theo phương thức quy định.
Thứ tư, giấy tờ bổ sung khi không thể xác minh dữ liệu. Nếu thông tin tình trạng hôn nhân hoặc thông tin hộ tịch liên quan chưa có trong hệ thống, cơ quan có thẩm quyền có thể yêu cầu cung cấp giấy tờ để chứng minh.
Căn cứ pháp lý: Nghị định số 123/2015/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi các văn bản liên quan; Nghị định số 87/2020/NĐ-CP; Nghị định số 104/2022/NĐ-CP; Nghị định số 120/2025/NĐ-CP và thành phần hồ sơ trong thủ tục đăng ký kết hôn được công bố trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
3. Nộp hồ sơ đăng ký kết hôn ở đâu?
Theo Điều 4 Nghị định số 120/2025/NĐ-CP, thẩm quyền đăng ký hộ tịch được phân định cho UBND cấp xã theo mô hình chính quyền địa phương hai cấp.
Người dân có thể nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan tiếp nhận có thẩm quyền hoặc nộp trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia tại địa chỉ https://dichvucong.gov.vn, nếu thủ tục được cung cấp.
Theo Điều 5 Nghị định số 120/2025/NĐ-CP, cá nhân có quyền lựa chọn thực hiện thủ tục hộ tịch tại cơ quan đăng ký hộ tịch nơi cư trú theo quy định. Trường hợp lựa chọn nơi tiếp nhận không phải UBND cấp xã nơi thường trú hoặc tạm trú, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm hỗ trợ chuyển hồ sơ trực tuyến đến cơ quan có thẩm quyền.
4. Quy trình thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ. Hai bên kiểm tra điều kiện kết hôn, kê khai thông tin chính xác và chuẩn bị giấy tờ cần thiết theo thủ tục hành chính hiện hành.
Bước 2: Nộp hồ sơ. Người yêu cầu nộp hồ sơ trực tiếp hoặc trực tuyến theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền. Theo thủ tục được công bố trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, bên nam hoặc bên nữ có thể nộp hồ sơ mà không cần văn bản ủy quyền của bên còn lại.
Bước 3: Kiểm tra, xác minh. Cơ quan hộ tịch kiểm tra hồ sơ, tra cứu dữ liệu và xác minh điều kiện kết hôn khi cần thiết. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, người yêu cầu được hướng dẫn bổ sung theo quy định.
Bước 4: Xác nhận việc kết hôn. Hai bên nam, nữ phải có mặt để xác nhận sự tự nguyện và ký vào Sổ đăng ký kết hôn, Giấy chứng nhận kết hôn theo quy định.
Bước 5: Nhận kết quả. Sau khi hoàn tất thủ tục và đáp ứng điều kiện kết hôn, cơ quan có thẩm quyền ghi nhận việc kết hôn và trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên.
Căn cứ pháp lý: Điều 18 Luật Hộ tịch số 60/2014/QH13; Nghị định số 123/2015/NĐ-CP và Nghị định số 120/2025/NĐ-CP về trình tự, thủ tục đăng ký hộ tịch tại UBND cấp xã.
5. Thời hạn giải quyết và lệ phí
Theo thủ tục đăng ký kết hôn được công bố trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, hồ sơ thông thường được giải quyết ngay trong ngày tiếp nhận. Trường hợp nhận hồ sơ sau 15 giờ mà không thể giải quyết ngay, kết quả được trả trong ngày làm việc tiếp theo. Nếu cần xác minh điều kiện kết hôn, thời hạn giải quyết không quá 05 ngày làm việc.
Việc đăng ký kết hôn của công dân Việt Nam cư trú trong nước thuộc trường hợp được miễn lệ phí hộ tịch. Nếu có yêu cầu cấp bản sao trích lục kết hôn, khoản phí liên quan được áp dụng theo quy định hiện hành.
Nguồn đối chiếu: Thủ tục đăng ký kết hôn trên Cổng Dịch vụ công quốc gia và quy định về lệ phí hộ tịch hiện hành.
6. Lưu ý đối với trường hợp kết hôn có yếu tố nước ngoài
Nếu một bên là người nước ngoài hoặc có yếu tố nước ngoài, thành phần hồ sơ và thời hạn giải quyết có thể khác so với trường hợp đăng ký kết hôn trong nước giữa hai công dân Việt Nam.
Tùy từng trường hợp, hồ sơ có thể cần hộ chiếu, giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân, giấy tờ y tế theo quy định áp dụng và giấy tờ chứng minh việc chấm dứt hôn nhân trước đó nếu có. Giấy tờ do cơ quan nước ngoài cấp có thể phải dịch sang tiếng Việt, chứng thực bản dịch hoặc hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn.
Theo Nghị định số 120/2025/NĐ-CP, thời hạn giải quyết đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; nếu cần xác minh, thời hạn kéo dài nhưng không quá 10 ngày làm việc.
Nếu bạn còn băn khoăn về điều kiện kết hôn, thủ tục đăng ký kết hôn, hồ sơ kết hôn có yếu tố nước ngoài hoặc các vấn đề pháp lý liên quan đến quan hệ hôn nhân và gia đình, hãy liên hệ Luật Sao Việt để được tư vấn, giải đáp và hướng dẫn thực hiện theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
Luật Sao Việt – Đồng hành pháp lý, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bạn.
Liên hệ ngay để được Luật sư, Chuyên viên pháp lý hỗ trợ kịp thời:
- CÔNG TY LUẬT TNHH SAO VIỆT -
"Sự bảo hộ hoàn hảo trong mọi quan hệ pháp luật"
Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6243
Địa chỉ tư vấn trực tiếp: Số 525 đường Lạc Long Quân, P. Tây Hồ, TP. Hà Nội
Gửi thư tư vấn hoặc yêu cầu dịch vụ qua Email: congtyluatsaoviet@gmail.com
