Một trong những ngành nghề mà nhiều thương nhân hiện nay lựa chọn đó là cung ứng dịch vụ đòi nợ bởi tình trạng vay mượn hiện nay khá phổ biến. Tuy nhiên, đây là ngành nghề đặc thù nên cần phải đáp ứng nhiều điều kiện theo quy định pháp luật thì mới có thể kinh doanh được dịch vụ này.

Hình ảnh mang tính minh họa. Nguồn: Internet

1. Căn cứ pháp lý

- Luật Doanh nghiệp 2014;

- Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp.

- Nghị định 104/2007/NĐ-CP ngày 14/6/2007 về kinh doanh dịch vụ đòi nợ;

- Nghị định 96/2016/NĐ-CP ngày 01/07/2016 quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.

2. Điều kiện kinh doanh dịch vụ đòi nợ

2.1. Điều kiện về vốn

Mức vốn pháp định đối với ngành nghề kinh doanh dịch vụ đòi nợ là 2.000.000.000 đồng (hai tỷ đồng)

Trong suốt quá trình hoạt động, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ đòi nợ phải duy trì mức vốn điều lệ không thấp hơn mức vốn pháp định.

2.2. Điều kiện về tiêu chuẩn đối với người quản lý và giám đốc chi nhánh của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ đòi nợ

- Có đầy đủ năng lực hành vi dân sự.

- Có trình độ học vấn từ đại học trở lên thuộc một trong các ngành: kinh tế, quản lý, pháp luật, an ninh.

- Không có tiền án.

- Những người đã làm việc cho doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ đòi nợ khác đã bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh phải thoả mãn thêm điều kiện: trong ba năm trước liền kề, không giữ chức danh quản lý doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ đòi nợ đã bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh dịch vụ đòi nợ.

2.3. Điều kiện về tiêu chuẩn đối với người lao động trong hoạt động dịch vụ đòi nợ

- Người lao động được tuyển dụng theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc hợp đồng lao động có xác định thời hạn từ sáu tháng trở lên.

- Có đầy đủ năng lực hành vi dân sự.

- Có trình độ học vấn từ trung cấp trở lên thuộc một trong các ngành: kinh tế, quản lý, pháp luật, an ninh.

-  Không có tiền án.

2.4. Điều kiện về an ninh trật tự kinh doanh dịch vụ đòi nợ

Sau khi đã đáp ứng đủ các điều kiện về kinh doanh trên, khi doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ đòi nợ muốn hoạt động thì cần phải đáp ứng các điều kiện về an ninh trật tự áp dụng chung cho ngành nghề có điều kiện và áp dụng riêng cho ngành nghề kinh doanh dịch vụ đòi nợ quy định tại Nghị định 96/2016/NĐ-CP.

3. Thủ tục thành lập công ty kinh doanh dịch vụ đòi nợ

3.1. Hồ sơ đăng ký thành lập công ty bao gồm:

- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;

- Điều lệ công ty;

- Danh sách thành viên/cổ đông công ty (nếu là CT TNHH hai thành viên trở lên hoặc là công ty cổ phần);

- Bản sao các giấy tờ:

+ Cá nhân: bản sao thẻ căn cước công dân, giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các thành viên hoặc cổ đông sáng lập;

+ Tổ chức: Bản sao quyết định thành lập công ty, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức;

+ Bản sao chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn hiệu lực của đại diện pháp luật của tổ chức;

- Hồ sơ chứng minh điều kiện về vốn;

+ Biên bản góp vốn của các cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần hoặc của các thành viên sáng lập đối với công ty trách nhiệm hữu hạn có từ hai thành viên trở lên; quyết định giao vốn của chủ sở hữu đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên mà chủ sở hữu là một tổ chức; bản đăng ký vốn đầu tư của chủ sở hữu doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân và đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên mà chủ sở hữu là cá nhân;

+ Đối với số vốn được góp bằng tiền, phải có xác nhận của ngân hàng thương mại được phép hoạt động tại Việt Nam về số tiền ký quỹ của các thành viên sáng lập. Số tiền ký quỹ phải bằng số vốn góp bằng tiền của các thành viên sáng lập và chỉ được giải toả sau khi doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh dịch vụ đòi nợ;

+ Đối với số vốn góp bằng tài sản, phải có chứng thư của tổ chức có chức năng định giá ở Việt Nam về kết quả định giá tài sản được đưa vào góp vốn. Chứng thư phải còn hiệu lực tính đến ngày nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền.

- Hồ sơ chứng minh điều kiện về tiêu chuẩn đối với người quản lý và giám đốc chi nhành của công ty;

+ Bản sao hợp lệ bằng tốt nghiệp đại học thuộc một trong các ngành quy định tại khoản 2 Điều 14 Nghị định này. Trường hợp bằng tốt nghiệp do nước ngoài cấp, thì phải được dịch ra tiếng Việt Nam và công chứng;

+ Phiếu lý lịch tư pháp.

+ Trường hợp cá nhân là người nước ngoài, phải có giấy chứng thực của chính quyền nước sở tại về việc cá nhân đó không có tiền án ở nước đó. Giấy chứng thực này phải được dịch ra tiếng Việt Nam và công chứng.

- Giấy ủy quyền (nếu không phải chủ doanh nghiệp trực tiếp nộp hồ sơ thành lập)

Sau khi nộp hồ sơ tại Sở kế hoạch và đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính thì trong thời hạn 3 ngày làm việc sẽ được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp nếu hồ sơ hợp lệ.

Doanh nghiệp sẽ công bố thông tin đăng ký kinh doanh công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, đồng thời khắc dấu và công bố mẫu dấu của doanh nghiệp theo quy định pháp luật.

3.2. Xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự và quản lý công ty kinh doanh dịch vụ đòi nợ

Sau khi đã thành lập doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ đòi nợ, thì chủ doanh nghiệp cần thực hiện thủ tục, làm hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự bao gồm:

- Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự;

- Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của công ty Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;

- Bản sao hợp lệ các giấy tờ tài liệu chứng minh bảo đảm các điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy đối với khu vực kinh doanh và kho bảo quản nguyên liệu, hàng hóa;

- Bản khai lý lịch kèm theo Phiếu lý lịch tư pháp hoặc Bản khai nhân sự của người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh;

Công ty nộp 01 bộ hồ sơ trên cho cơ quan Công an có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận.

Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Để nhận được ý kiến tư vấn chính xác và cụ thể hơn, bạn đọc vui lòng liên hệ với các Luật sư, chuyên viên pháp lý của Công ty Luật TNHH Sao Việt qua:

Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6243 hoặc 0243 636 7896

E-mail: congtyluatsaoviet@gmail.com

Bình Luận

© 2018 SAOVIETLAW.COM Bản quyền thuộc về công ty Luật TNHH Sao Việt

logo-footer