Hình ảnh chỉ mang tính minh họa. Nguồn: Internet.

Bước 1: Thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

I. Điều kiện của chủ thể

Các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp nước ngoài muốn đầu tư vào Việt Nam để kinh doanh sẽ phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đầu tư khi thành lập doanh nghiệp. Theo đó, những công ty phải xin cấp Giấy chứng nhận đầu tư bao gồm:

  1. Công ty thành lập mới, có vốn góp từ 1-100% của nhà đầu tư nước ngoài
  2. Công ty có vốn nước ngoài đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư tại Việt Nam nhưng tiếp tục thành lập tổ chức kinh tế, đầu tư góp vốn hoặc mua vốn góp của tổ chức kinh tế

Những trường hợp sau đây không phải xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư:

  1. Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần của các công ty Việt Nam đã có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
  2. Công ty có vốn đầu tư nước ngoài đã thành lập trước ngày 01/07/2015: Nếu thực hiện dự án đầu tư mới thì không nhất thiết cần phải thành lập tổ chức kinh tế mới.

II. Hồ sơ đăng ký đầu tư

  • Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư
  • Bản sao chứng minh nhân dân/ CCCD hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân

Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức.

  • Đề xuất dự án đầu tư
  • Bản sao báo cáo tài chính 02 năm gần nhất/ cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ (nếu có)/ cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính/ bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư/ tài liệu thuyết minh năng lực tài chính
  • Hợp đồng thuê địa điểm đặt trụ sở kinh doanh, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất/ Giấy phép xây dựng của bên cho thuê hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ngành nghề bất động sản của bên cho thuê.
  • Các giấy tờ cụ thể liên quan đến ngành nghề, lĩnh vực đầu tư của công ty như: Đề xuất nhu cầu sử dụng đất, Hợp đồng BCC hoặc Những đề án sử dụng công nghệ,…

III. Thời hạn giải quyết hồ sơ:

Trong 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Nếu từ chối phải thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư, nêu rõ lý do từ chối.

IV. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đầu tư:

  1. Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy chứng nhận đầu tư đối với các dự án:
  • Dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và dự án đầu tư trong các khu vực này ở những địa phương chưa thành lập Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao
  • Dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế
  • Đối với dự án đầu tư thực hiện trên địa bàn nhiều tỉnh, tp trực thuộc Trung Ương hoặc dự án thực hiện cả trong và ngoài khu CN, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế thì thẩm quyền cấp phép thuộc về Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi nhà đầu tư (dự kiến) đặt trụ sở chính.
  1. Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với các dự án trong khu vực mình quản lý bao gồm:
  • Dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế
  • Dự án đầu tư được thực hiện trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế.

Bước 2: Thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

I. Đối với công ty TNHH một thành viên:

Hồ sơ đăng ký kinh doanh bạn cần chuẩn bị giấy tờ như sau:

Người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của người đại diện theo pháp luật tới nộp hồ sơ tại Phòng đăng ký kinh doanh thành phố Hà Nội.

  • Nếu hồ sơ hợp lệ thì sau 03 – 05 ngày làm việc sẽ được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Mã số doanh nghiệp cũng đồng thời là mã số thuế của doanh nghiệp
  • Công ty thực hiện việc đăng bố cáo thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 30 ngày tính từ ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
  • Công ty thực hiện việc khắc dấu và thông báo về việc đăng ký sử dụng mẫu dấu tới Phòng đăng ký kinh doanh thành phố Hà Nội

II. Đối với Công ty TNHH 02 thành viên

Hồ sơ thành lập công ty TNHH 02 thành viên bao gồm:

- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp

-  Danh sách thành viên;

-  Điều lệ công ty;

-  Bản sao công chứng còn hiệu lực của giấy chứng minh nhân dân/ Hộ chiếu/ thẻ căn cước công dân của các thành viên là cá nhân;

- Bản sao Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức và văn bản ủy quyền; Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức

Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

- Hợp đồng hợp tác kinh doanh (nếu có)

- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

III. Đối với Công ty Cổ phần

Hồ sơ thành lập công ty cổ phần gồm có:

  • Giấy đề nghị thành lập doanh nghiệp
  • Điều lệ công ty.
  • Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài
  • Bản sao các giấy tờ sau đây: Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các thành viên là cá nhân;

Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức và văn bản ủy quyền; Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức

Lưu ý: Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

  • Quyết định góp vốn và bổ nhiệm người quản lý;
  • Danh sách người đại diện theo ủy quyền (đối với thành viên là tổ chức);
  • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư đã được cấp

Để nhận được ý kiến tư vấn chính xác và cụ thể hơn, bạn đọc vui lòng liên hệ với các Luật sư, chuyên viên pháp lý của Công ty Luật TNHH Sao Việt qua:

Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6243

E-mail: congtyluatsaoviet@gmail.com

Bình Luận

© 2018 SAOVIETLAW.COM Bản quyền thuộc về công ty Luật TNHH Sao Việt

logo-footer